Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Dương Minh Ánh)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Phòng GDĐT Chư Prông đã có Website mới

    Để tải công văn: Xin mời quí thầy (cô) đăng nhập vào địa chỉ sau: www.chuprong.edu.vn

    Sách Kế hoạch bài dạy khoa học lớp 5

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: violet.vn
    Người gửi: Phan Thị Hồng Đào (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:31' 18-09-2024
    Dung lượng: 6.4 MB
    Số lượt tải: 60
    Số lượt thích: 0 người
    MỤC LỤC

    Trang

    Bài 1: THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG
    ............................................... 3 Bài 2: Ô NHIỄM, XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI
    TRƯỜNG ĐẤT ................................................... 8 Bài 3: HỖN HỢP VÀ DUNG
    DỊCH ..................................................................................................16
    Bài 4: ĐẶC ĐIỂM CỦA CHẤT Ở TRẠNG THÁI RẮN, LỎNG, KHÍ.
    S Ự BIẾN ĐỔI TRẠNG THÁI CỦA CHẤT
    .............................................................................. 22 Bài 5: SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ
    HỌC CỦA CHẤT ....................................................................................28 Bài 6:
    ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CHẤT
    ........................................................................................................33 Bài 7: VAI
    TRÒ CỦA NĂNG LƯỢNG
    ..............................................................................................36 Bài 8: SỬ DỤNG
    NĂNG LƯỢNG ĐIỆN ..........................................................................................41
    Bài 9: MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN. VẬT DẪN ĐIỆN VÀ VẬT CÁCH ĐIỆN
    .........................................46 Bài 10: NĂNG LƯỢNG CHẤT
    ĐỐT ...................................................................................................53
    Bài 11: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI,
    NĂNG LƯỢNG GIÓ, NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY
    .............................................................. 60
    Bài 12: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NĂNG LƯỢNG
    ........................................................................................ 68
    Bài 13: SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA
    .................................................................................. 72
    Bài 14: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY
    CON ......................................................................................... 79
    Bài 15: SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT
    ................................................................................................ 88
    Bài 16: VÒNG ĐỜI VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA ĐỘNG VẬT
    .............................................................. 94
    Bài 17: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG
    VẬT ..................................................................... 100 Bài 18: VI KHUẨN XUNG
    QUANH CHÚNG TA ............................................................................ 105
    Bài 19: VI KHUẨN CÓ ÍCH TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
    ...................................................... 111

    2

    Bài 1

    (2 tiết)

    Bài 20: VI KHUẨN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI VÀ CÁCH PHÒNG
    TRÁNH .......................................... 117
    Bài 21: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ VI KHUẨN
    ............................................................................................ 123
    Bài 22: SỰ HÌNH THÀNH CƠ THỂ NGƯỜI
    .................................................................................. 127
    Bài 23: CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CHÍNH CỦA CON
    NGƯỜI ................................................ 132
    Bài 24: NAM VÀ
    NỮ ......................................................................................................................
    141 Bài 25: CHĂM SÓC SỨC KHOẺ TUỔI DẬY THÌ
    ............................................................................ 147
    Bài 26: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI
    .......................................................................................... 156 Bài 27: ÔN TẬP CHỦ
    ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ .................................................................. 168
    Bài 28: CHỨC NĂNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI SINH VẬT
    .................................................... 170
    Bài 29: ÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
    .............. 179
    Bài 30: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ SINH VẬT VÀ MÔI
    TRƯỜNG ................................................................ 188

    THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    Năng lực khoa học tự nhiên:
    – Nêu được một số thành phần của đất.
    – Trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng.
    Cơ hội hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực chung:
    – Tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ theo yêu
    cầu bài học.
    – Giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm và chia sẻ trong nhóm, trình bày
    kết quả nhóm.
    – Trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm; tìm hiểu thành phần và vai trò của
    đất đối với cây trồng.

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

    3

    – GV: Đồ dùng thí nghiệm (TN): (TN 1: cốc, nước, đất...; video, ảnh chụp TN 2);
    tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thật về các loại đất; Phiếu thí nghiệm, phiếu học tập
    theo nhóm, video về vai trò của đất đối với cây trồng (nếu có).
    – HS: Tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thật về các loại đất.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Tiết 1
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

    HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)
    Mục tiêu: Nêu được một số cây trên cạn
    được trồng trên đất ở các nơi khác nhau.
    Cách tiến hành:



    GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
    Tôi được trồng ở đâu?
    HS lắng nghe.– HS lắng nghe và
    + Cách chơi: GV lần lượt đưa ra các bức –
    ảnh có cây trồng để HS đoán xem cây tham gia chơi theo điều khiển của GV.
    đó được trồng ở đâu. Ai có câu trả lời
    Ảnh 1: Cây rau cải trồng trên đất trong vườn.
    đúng sẽ được thưởng.
    Ảnh 2: Cây phi lao trồng trên đất ngoài bờ

    GV khen thưởng HS sau câu trả lời biển.
    đúng.
    Ảnh 3: Cây ngô được trồng trong các khe đất
    mà không được trồng trên đá (hình 1 SGK).

    GV dẫn dắt: Cây có thể sống và
    phát triển trên các loại đất nhưng không –
    HS nghe, nhận thưởng nếu trả lời
    thể trồng trên đá. Vậy, trong đất có
    đúng.– HS lắng nghe, suy nghĩ.
    những thành phần nào giúp cho cây
    trồng có thể phát triển, các em cùng tìm
    hiểu ở các hoạt động sau.



    GV giới thiệu bài 1, ghi bảng.



    HOẠT ĐỘNG HÌNH THàNH KiẾN THỨC MỚi (25 phút)

    2

    HS lắng nghe, ghi vở.

    1. THàNH PHẦN CỦA ĐẤT



    Yêu cầu HS đọc khung thông tin –
    HS đọc cá nhân khung thông tin.
    và dựa vào tài liệu sưu tầm thông tin Một số HS trả lời: Trong đất có không khí,
    về đất đã chuẩn bị, cho biết trong đất nước, các chất dinh dưỡng (chất khoáng
    có thành phần nào giúp cây trồng có và mùn). HS cũng có thể trả lời trong đất
    thể phát triển?
    có cả tạp chất, lá cây, sỏi,... – HS nghe.

    GV: Để tìm hiểu về các thành
    phần có trong đất các em thực hiện
    các hoạt động tiếp theo.
    HĐ 1

    HS hoạt động nhóm 6, nhóm
    Mục tiêu: Nhận biết được trong đất có
    trưởng phân công các bạn thực hiện TN 1
    không khí. Cách tiến hành:
    và ghi vào Phiếu TN theo từng bước GV
    đã hướng dẫn.



    GV cho HS thực hiện TN 1 để
    chứng minh trong đất có không khí
    theo nhóm 6 và ghi vào Phiếu TN của
    nhóm lần lượt theo các bước:
    + Bước 1: Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng
    TN.
    + Bước 2: Các nhóm thảo luận viết dự
    đoán hiện tượng xảy ra ngay sau khi
    thả đất vào cốc nước (hình 2).
    + Bước 3: Các nhóm tiến hành thả đất
    vào cốc nước, quan sát hiện tượng xảy
    ra.
    + Bước 4: Kết luận và so sánh với dự
    đoán ban đầu. – GV yêu cầu các
    nhóm báo cáo kết quả.
    GV kết luận: Hiện tượng xảy ra ngay khi
    thả đất vào cốc nước là có bọt khí nổi
    lên. TN chứng tỏ trong đất có không khí.
    HĐ 2
    Mục tiêu: Nhận biết được trong
    đất có nước. Cách tiến hành:



    GV tổ chức cho HS quan sát video
    hoặc ảnh minh hoạ TN ở hình 3 và mô
    tả TN.



    GV yêu cầu các nhóm thảo luận
    nêu hiện tượng xảy ra trong TN và cho
    biết trong đất có những thành phần

    + HS kiểm tra đồ dùng của nhóm: 1 đĩa
    chứa ít đất, 1 cốc thuỷ tinh chứa nước,
    găng tay.
    + Các nhóm đưa ra dự đoán trước khi làm
    TN: có bọt nổi lên, cốc nước đục màu hơn
    lúc đầu, trong nước có tạp chất,...
    + Các nhóm tiến hành làm TN. Lưu ý: HS
    phải quan sát thật nhanh khi mới thả đất
    vào cốc nước.
    + Các nhóm đưa ra kết luận và so sánh với
    dự đoán ban đầu.




    Đại diện nhóm trình bày, nhóm
    khác đặt câu hỏi bổ sung.
    HS lắng nghe.



    HS quan sát hình 3 dựa vào video
    hoặc tranh ảnh của GV; so sánh và nhận
    xét ống nghiệm ở hình 3a trước khi đun
    và hiện tượng của ống nghiệm sau khi
    đun:
    + Trước khi đun ống nghiệm chứa đất
    không có hiện tượng gì xảy ra.
    + Khi đun ống nghiệm chứa đất thấy xuất
    hiện những bong bóng nước nhỏ bám vào
    thành ống.
    - HS lắng nghe, ghi nhớ.

    3

    nào?



    Yêu cầu đại diện các nhóm báo
    cáo kết quả, các nhóm khác bổ sung ý
    kiến. – GV nhận xét, khen ngợi HS.
    GV kết luận: Sau khi đun ống nghiệm
    chứa đất thấy xuất hiện những giọt nước
    nhỏ bám vào thành ống nghiệm.
    TN chứng tỏ trong đất có nước.
    HĐ 3
    Mục tiêu: Nhận biết được thành
    phần của đất. Cách tiến hành:
    HS quan sát hình 4 và đọc thông tin.
    GV cho HS quan sát hình 4 và đọc –
    thông tin về thành phần của đất.

    HS trả lời: Ngoài không khí và nước,

    GV yêu cầu HS: Quan sát hình 4 và trong đất còn có chất khoáng, mùn và một
    số thành phần khác. Chất khoáng chiếm tỉ lệ
    cho biết ngoài không khí và nước,
    nhiều nhất trong đất (HS có thể kể thành
    trong đất còn có thành phần nào?
    phần của đất là chất dinh dưỡng hoặc các
    Thành phần nào có nhiều nhất ở trong
    sinh vật, xác sinh vật, lá cây, rễ cây,...).
    đất?



    GV kết luận: Trong đất có nước và không
    khí, chất khoáng, mùn,...
    MỞ rỘNG - LiêN Hệ (5 phút)



    HS nghe, ghi nhớ.

    Mục tiêu: Bổ sung cho HS kiến thức về –
    HS đọc thông tin trong SGK và chia sẻ
    đất và vận dụng để nhận biết được một thêm các thông tin khác sưu tầm được.
    số loại đất. Cách tiến hành:

    HS giới thiệu về các loại đất đã sưu tầm

    GV cho HS đọc thông tin “Em có
    được (đất thật hoặc tranh ảnh).
    biết?” và chia sẻ thêm các thông tin
    khác về đất mà các em sưu tầm được.

    HS trả lời theo thực tế địa phương. Ví

    GV yêu cầu HS vận dụng những
    dụ: Trồng lúa trên đất phù sa, trồng phi lao
    kiến thức đã đọc phần “Em có biết?”
    trên đất cát, trồng rau màu trên đất thịt,...
    để phân biệt, giới thiệu về các loại đất:

    HS nghe và thực hiện.
    đất cát, đất thịt, đất sét.



    GV: Ở địa phương em trồng
    nhiều loại cây nào? Loại đất nào thích
    hợp để các cây trồng đó sống và phát
    triển tốt?



    Về nhà : HS tìm hiểu vai trò của
    đất đối với cây trồng.

    Tiết 2
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    2

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

    HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)
    Mục tiêu: HS nhắc lại được các thành
    phần của đất. Cách tiến hành:





    GV tổ chức chơi trò chơi Mở mảnh

    ghép.
    + Cách chơi: GV lần lượt đưa ra các câu hỏi
    để HS trả lời. Ai có câu trả lời đúng sẽ
    được mở 1 mảnh ghép. Mở hết 4 mảnh
    ghép sẽ xuất hiện 1 bức ảnh cây mọc trên
    đất (lấy ảnh hình 6 SGK hoặc hình tương
    tự).






    chơi.

    HS nghe.



    HS lắng nghe và tham gia chơi trả lời
    4 câu hỏi để mở 4 mảnh ghép:
    Câu 1: Trong đất có những thành phần
    nào?
    Câu 2: Thành phần nào có trong đất nhiều
    nhất?
    Câu 3: Mùn được hình thành từ đâu?
    GV nhận xét, khen ngợi HS tham gia
    Câu 4: Kể tên một số loại đất mà em biết.

    GV nêu vấn đề vào bài: Cây có thể
    sống và phát triển nhờ các thành phần
    của đất. Vậy đất có vai trò như thế nào
    đối với cây trồng?



    HS nghe, suy nghĩ về vấn đề GV đặt
    ra.



    HS lắng nghe, ghi vở.

    GV giới thiệu bài, ghi bảng.

    HOẠT ĐỘNG HÌNH THàNH KiẾN THỨC MỚi (7 phút)
    2. VAi TrÒ CỦA ĐẤT ĐỐi VỚi CÂY TrỒNG
    Mục tiêu: HS nêu được vai trò của đất đối
    với cây trồng. Cách tiến hành:


    HS làm việc nhóm 2, chú ý
    quan sát đến bộ rễ cây và thông

    GV gọi 1 HS đọc khung thông tin.
    tin gợi ý trong ảnh để phát hiện

    GV: Yêu cầu HS làm việc nhóm 2, được kiến thức:
    + Rễ là bộ phận chủ yếu hút chất dinh
    quan sát bộ rễ cây và thông tin ở hình 6;
    dưỡng (chất khoáng, mùn), nước và
    trả lời hai câu hỏi SGK. – GV gọi đại diện không khí có trong đất.
    + Vì rễ có vai trò bám vào lòng đất giúp
    nhóm HS trình bày.
    cây đứng vững hơn, cố định cây ở vị trí
    GV kết luận: Rễ cây lấy chất khoáng, mùn; ban đầu, không bị đổ ngã. – HS trình bày,
    nước; không khí giúp cho cây sống và HS khác nhận xét, bổ sung. – HS nghe, ghi
    phát triển tốt, giữ cho cây đứng vững.
    nhớ.

    Mở rộng: Gọi HS đọc thông tin
    phần “Em có biết?” để biết thêm các –
    HS đọc thông tin phần “Em
    loại đất khác nhau.
    có biết?” – HS trả lời theo thực tế



    Liên hệ: Địa phương em chủ yếu
    có đất loại nào? Kể tên một số loại cây
    thích hợp trồng ở loại đất đó.

    địa phương.

    3

    HOẠT ĐỘNG LUYệN TẬP, VẬN DỤNG (20 phút)
    1. Trình bày ...
    Mục tiêu: HS trình bày được vai trò của
    đất với cây trồng.
    Cách tiến hành:

    Các nhóm thảo luận về vai trò của

    Dựa vào nội dung vừa tìm hiểu ở đất với cây trồng.
    hình 6, GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
    4, trình bày vai trò của đất đối với cây –
    Đại diện nhóm trình bày, bổ sung
    trồng.
    (khuyến khích HS có thể sử dụng kĩ thuật

    Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo Khăn trải bàn hoặc Vẽ sơ đồ tư duy, trình
    bày kết quả thảo luận theo các cách khác
    kết quả, các nhóm khác bổ sung ý kiến. nhau).

    – GV nhận xét, khen ngợi HS trình bày –
    đúng.
    GV kết luận: Vai trò của đất đối với cây
    trồng: cung cấp nước, không khí, chất
    dinh dưỡng, cho cây và giữ cho cây đứng
    vững.
    2. Quan sát hình 9 ...
    Mục tiêu: HS trình bày được một số hoạt
    động làm thay đổi thành phần đất và tác
    dụng của nó.
    Cách tiến hành:

    GV cho HS thảo luận nhóm 2, quan
    sát việc làm của máy móc và con người
    trong hai bức tranh ở hình 9 và trả lời
    câu hỏi trong Phiếu học tập (ở phần Tài
    liệu tham khảo).



    HS nghe.
    HS nghe, ghi nhớ (có thể cho HS
    xem video tổng hợp kiến thức về vai trò
    của đất đối với cây trồng).

    – HS thảo luận nhóm 2, quan sát theo
    định hướng của GV ở hình 9 và hoàn
    thành Phiếu học tập. – Đại diện các nhóm
    báo cáo kết quả của nhóm:
    + Hoạt động hình 9a làm thay đổi thành
    phần không khí trong đất, giúp đất tơi
    xốp hơn và tăng không khí trong đất.

    GV gọi đại diện các nhóm báo cáo + Hoạt động hình 9b làm thay đổi chất
    kết quả, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
    dinh dưỡng làm tăng chất khoáng và

    GV nhận xét, khen ngợi HS và chốt mùn cho đất, giúp cây trồng có thể sống
    và phát triển.
    kết quả đúng của từng tranh.

    HS kể theo hiểu biết thực tế và thông
    3. Kể những hoạt động ...
    tin
    đã
    sưu tầm: bón phân, vun xới đất, xây
    Mục tiêu: HS trình bày thêm được một số
    dựng
    hệ
    thống dẫn nước tưới cho cây
    hoạt động làm tăng vai trò của đất với cây
    trồng, ủ rơm rạ và rau củ dưới đất, tạo
    trồng mà em biết. Cách tiến hành:
    rãnh thoát nước,…

    GV cho HS kể thêm hoạt động làm
    tăng vai trò của đất đối với cây trồng mà

    HS nghe, ghi nhớ.
    em biết.
    GV kết luận: Các hoạt động của con người
    2

    đã làm thay đổi các thành phần của đất
    và có tác động đến chất lượng của đất đối
    với cây trồng.



    GV cho HS đọc thông tin phần “Em
    có biết?” để biết thêm thông tin về nông
    nghiệp thông minh và bền vững.
    TỔNG KẾT (3 phút)







    Qua bài học này, em học được
    những gì?
    Về nhà : HS thực hiện xới đất và
    vun đất vào gốc cho cây trồng trong gia
    đình (nếu có thể); tìm hiểu thông tin
    cho bài 2: Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo
    vệ môi trường đất.

    HS đọc phần “Em đã học”.

    HS có thể vẽ sơ đồ tư duy tổng hợp
    toàn bộ kiến thức trong bài để ghi nhớ.

    HS nghe và thực hiện chuẩn bị cho
    tiết học sau.

    PHỤ LỤC
    Tiết 1: Phiếu thí nghiệm
    Tên nhóm:......................................
    PHIẾU THÍ NGHIỆM
    Tìm hiểu các thành phần của đất
    Tên thí nghiệm

    Dự đoán hiện
    tượng xảy ra

    Kết quả sau
    thí nghiệm

    Kết luận

    Thí nghiệm 1 (hình 2
    SGK)
    Thí nghiệm 2 (hình 3
    SGK)

    Tiết 2:
    – Video về vai trò của đất đối với cây trồng: https://youtu.be/zXxIa9TuN8c
    – Phiếu học tập
    Tên nhóm:......................................
    PHIẾU HỌC TẬP
    Các hoạt động của con người tác động đến đất trồng
    Tên hoạt động

    Thành phần của
    đất bị thay đổi

    Tác dụng của hoạt động
    đối với đất

    Hình 9a: ...........................
    Hình 9a: ...........................

    3

    (3 tiết)
    Bài 2
    Ô NHIỄM, XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
    ĐẤT

    I.

    YÊU CẦU CẦN ĐẠT

    Năng lực khoa học tự nhiên:
    – Nêu được nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm, xói mòn đất và biện pháp chống ô
    nhiễm, xói mòn đất.
    – Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận động những
    người xung quanh cùng thực hiện.
    Cơ hội hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực chung:
    – Tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về các nguyên nhân, tác hại do ô
    nhiễm, xói mòn đất và các biện pháp bảo vệ môi trường đất qua các hoạt động: sưu
    tầm tranh ảnh, tư liệu,...
    – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ môi
    trường đất.
    – Giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm.
    – Trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm, thực hiện bảo vệ môi trường đất.

    II.

    ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

    – GV: Video về bảo vệ môi trường đất (nếu có); các hình trong SGK, thông tin sưu tầm
    về ô nhiễm và xói mòn đất; bảng ô chữ, nhạc phần khởi động; cây hoa lá bằng giấy
    bìa; rác thải sinh hoạt thật hoặc minh hoạ, các loại thùng rác cho phần trò chơi;...
    – HS: Tranh ảnh, thông tin sưu tầm về ô nhiễm và xói mòn đất; bảng điều tra về ô
    nhiễm đất tại địa phương; tranh vẽ, kịch, biểu diễn thời trang tái chế để bảo vệ môi
    trường đất.

    III.

    CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

    Tiết 1
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)

    2

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

    Mục tiêu: Giúp HS hứng thú để bắt đầu giờ – HS nghe hướng dẫn cách chơi và quan
    học thông qua trò chơi kết nối vào bài học. sát
    X
    O
    I
    M O N bảng
    Cách tiến hành: – GV tổ chức chơi Tìm chìa ô chữ:
    A
    S
    B Q N
    T
    khoá vàng.
    Đ
    K
    A
    T
    H
    S
    Cách chơi: GV đưa ra bảng ô chữ và yêu cầu
    A
    E
    O
    S
    I
    X
    HS tìm ra các từ có nghĩa trong bảng. Mỗi từ là
    T
    Y
    V
    X
    E
    K
    một chìa khoá vàng, ai có câu trả lời đúng và
    D U
    E
    V M T
    nhanh nhất sẽ được thưởng một chiếc chìa
    khoá vàng. Sau khi tìm được 4 chìa khoá vàng
    sẽ mở ra được kho báu là nội dung chính của
    bài học.




    GV nhận xét, khen HS tham gia chơi.



    4 từ khoá cần tìm là: ô nhiễm,

    GV dựa vào 4 chìa khoá đã tìm được để xói mòn, bảo vệ, đất – HS nghe.
    giới thiệu nội dung bài học. Ghi bảng.

    HS lắng nghe, ghi vở.

    HOẠT ĐỘNG HÌNH THàNH KiẾN THỨC MỚi (20 phút)
    1. NGUYêN NHÂN, TÁC HẠi Và BiệN PHÁP
    PHÒNG CHỐNG Ô NHiỄM ĐẤT




    GV gọi một HS đọc khung thông tin.
    GV kết nối với nội dung HS tìm được ở
    HS đọc cá nhân thông tin, có thể
    HĐ mở đầu, dẫn dắt vào HĐ khám phá: Điều –
    một số HS đọc trước lớp.
    gì xảy ra khi môi trường đất nơi con người,
    động vật và thực vật sống bị ô nhiễm?

    HS nghe.



    Đại diện các nhóm báo cáo (sưu
    tầm tranh ảnh, tư liệu,... về nguyên

    HĐ 1
    Mục tiêu: Nêu được một số nguyên nhân gây
    ô nhiễm đất. Cách tiến hành:

    nhân gây ô nhiễm môi trường đất). –
    HS nghe. – Các nhóm thảo luận, ghi

    kết quả vào phiếu học tập.
    Yêu cầu các nhóm báo cáo việc chuẩn
    bị cho tiết học theo nhiệm vụ đã giao và Hình 1a: Đưa quá nhiều lượng rác thải
    nhận xét.
    sinh hoạt ra môi trường.

    Giao nhiệm vụ cho các nhóm 4: Quan Hình 1b: Hiện tượng núi lửa phun trào
    sát hình 1 SGK, thảo luận và cho biết các dung nham làm đất bị khô cứng, khó
    trồng trọt.
    nguyên nhân gây ô nhiễm đất.
    Hình 1c: Nước chưa qua xử lí thải trực

    GV quan sát, hướng dẫn, góp ý với tiếp ra môi trường đất.
    từng nhóm để hoàn thiện nội dung báo cáo Hình 1d: Sử dụng dư thừa thuốc trừ sâu,



    3

    của nhóm.



    Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả
    làm việc nhóm.

    thuốc bảo vệ thực vật.


    HS: Nguyên nhân do con người

    GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận:
    gây ra: không xử lí rác và nước trước
    + Trong các nguyên nhân đã kể, nguyên nhân
    khi thải ra môi trường, sử dụng dư
    nào do con người gây ra?
    thừa thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực
    + Quan sát tranh ảnh sưu tầm và vốn hiểu vật (hình 1a, 1c, 1d).
    biết của bản thân, nêu thêm một số nguyên

    HS nêu một số nguyên nhân
    nhân gây ô nhiễm đất khác mà em biết.
    khác: xâm nhập mặn, nhiễm phèn, sử

    GV cho HS xem video về ô nhiễm môi
    dụng phân hoá học trong thời gian
    trường đất để tổng kết nội dung (nếu có).
    dài, chất thải công nghiệp chưa được

    GV chốt kiến thức: Ô nhiễm đất có thể xử lí,...
    do con người hoặc do các hiện tượng tự –
    HS theo dõi video. – HS lắng
    nhiên gây ra. Đất bị ô nhiễm chứa các chất
    thải nguy hại gây ảnh hưởng tiêu cực tới đời nghe và ghi nhớ kiến thức.
    sống sinh vật và sức khoẻ con người.
    HĐ 2
    Mục tiêu: Nêu được một số tác hại của ô
    nhiễm đất đối với thực vật, động vật và con
    người. Cách tiến hành:





    Cá nhân HS quan sát hình 2, nội
    dung bóng nói, nêu tác hại mà ô
    nhiễm đất gây ra đối với thực vật,
    động vật và với con người (có thể
    viết tiếp vào phiếu học tập ở HĐ 1).

    GV yêu cầu HS quan sát hình 2 và từ
    HS trình bày: Đất bị ô nhiễm
    thực tế, cho biết tác hại của ô nhiễm đất –
    ảnh
    hưởng
    đến nguồn nước ngầm,
    đối với thực vật, động vật và sức khoẻ con
    gây
    tác
    hại
    đối với thực vật (cây
    người.
    trồng chậm lớn, chất lượng sản
    phẩm giảm); động vật (mắc các bệnh

    GV ổt chức cho HS chia sẻ cá nhân ngoài da, rời nơi ở hiện tại đến nơi
    trước lớp về những tác hại của ô nhiễm khác để sinh sống làm gián đoạn
    đất;khuyến khích HS trong lớp bổ sung ý chuỗi thức ăn); con người (có thể
    mắc các bệnh như ung thư, bệnh
    kiến khác.
    mãn tính, nhiễm độc gan và một số
    bệnh khác,...).



    2

    GV chốt kiến thức: Ô nhiễm đất gây
    tác hại đến thực vật, động vật và sức khoẻ



    HS nghe và ghi nhớ kiến thức.

    của con người.
    HĐ 3
    Mục tiêu: Nêu được một số biện pháp phòng
    chống ô nhiễm đất. Cách tiến hành:


    Nhóm trưởng tổ chức cho các
    GV tổ chức HS làm việc theo nhóm,
    yêu cầu các nhóm quan sát hình 3, nêu các bạn:
    + Mỗi bạn viết những biện pháp
    biện pháp chống ô nhiễm đất.
    phòng chống ô nhiễm đất trong SGK

    GV yêu cầu các nhóm kể thêm một số và những biện pháp khác mà nhóm
    biện pháp phòng chống ô nhiễm đất mình tìm kiếm, sưu tầm được.
    (khuyến khích HS kể thêm càng nhiều càng + Cá nhân chia sẻ trong nhóm. Mỗi
    tốt).
    nhóm tổng hợp ý kiến (có thể sử
    dụng tiếp phiếu học tập ở HĐ 1).





    Tổ chức cho đại diện các nhóm chia –
    Các nhóm chia sẻ trước lớp:
    sẻ kết quả trước lớp (có thể tổ chức theo Hình 3a: Tái chế phế liệu để làm giảm
    hình thức thi đua/xì điện giữa các nhóm). chất thải ra môi trường.
    Hình 3b: Hạn chế sử dụng thuốc trừ
    sâu, thuốc bảo vệ thực vật.

    GV nhận xét, nhấn mạnh lại những Hình 3c: Xử lí chất thải công nghiệp
    trước khi đưa ra môi trường.
    biện pháp phòng chống ô nhiễm đất.
    Hình 3d: Ngăn chặn sự xâm nhập mặn
    ở các vùng đất ven biển.
    Một số biện pháp khác: Sử dụng sản
    phẩm sinh học như túi nilon, màng
    bọc thực phẩm có thể phân huỷ; rửa
    đất ở những vùng ô nhiễm mặn,... –



    GV chốt kiến thức: Chúng ta cần
    những biện pháp cụ thể và hiệu quả để
    phòng chống ô nhiễm đất.
    HOẠT ĐỘNG LUYệN TẬP, VẬN DỤNG (10
    phút)
    1. Ở gia đình và địa phương ...
    Mục tiêu: Nêu được một số những việc làm
    đã và đang gây ô nhiễm môi trường đất ở gia
    đình và địa phương. Cách tiến hành:

    HS nghe và ghi nhớ kiến thức.


    HS lắng nghe lại nhiệm vụ và hoàn
    thiện báo cáo. – Hai nhóm trình bày
    những việc làm ở gia đình mình và địa
    phương mình sinh sống đang làm ô

    GV nêu lại nhiệm vụ đã giao cho HS nhiễm môi trường đất. Ví dụ: Địa phương
    từ tiết trước: Điều tra về những việc làm đã có khu công nghiệp thải chất rắn hoặc
    và đang gây ô nhiễm môi trường đất ở gia nước thải chưa qua xử lí ra môi trường,...
    đình và địa phương. – Yêu cầu đại diện –
    HS nghe.
    3

    nhóm lên trình bày; các nhóm khác nhận
    xét, bổ sung. GV nhận xét.



    GV chốt kiến thức: Chúng ta cần
    tránh các việc làm gây ô nhiễm đất ở gia
    đình và địa phương.
    2. Vì sao ...
    Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của việc phân
    loại rác thải sinh hoạt.
    Cách tiến hành:

    GV nêu vấn đề để các nhóm cùng
    thảo luận: Vì sao phải phân loại rác thải
    sinh hoạt? Khuyến khích HS đưa ra những

    HS: Vì phân loại rác thải sinh hoạt
    lập luận ý kiến của mình để làm rõ vấn đề.
    để có thể dễ dàng vận chuyển, tái chế;

    GV chốt kiến thức: Chúng ta phân loại góp phần giảm lượng rác thải ra môi
    và xử lí rác thải cho hợp lí để bảo vệ môi trường, nâng cao ý thức của cộng đồng
    trường đất.
    về bảo vệ môi trường.

    Dặn dò: HS tìm hiểu nguyên nhân, tác
    hại và biện pháp phòng chống xói mòn đất. –
    HS nghe và thực hiện.

    Tiết 2
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

    HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)
    Mục tiêu: Giúp HS hứng thú để bắt đầu giờ
    học thông qua trò chơi kết nối vào bài học.
    Cách tiến hành:


    GV tổ chức cho HS trò chơi Ai
    nhanh mắt.
    Cách chơi: GV đưa lần lượt từng dòng chữ
    và yêu cầu HS sắp xếp các từ thành các
    cụm từ có nghĩa chỉ hiện tượng thiên
    nhiên. HS trả lời đúng và nhanh nhất sẽ –
    HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ.
    được thưởng.
    làm
    mất
    lớp
    đất
    trê
    bề
    mặ
    đất

    mất

    lớ
    p

    bề

    trê
    n

    mấ
    t

    huỷ

    đất

    phá

    dưới

    tầng

    bên

    chả
    y

    vùn
    g

    dốc

    nướ
    c

    đất



    mặ
    t


    GV nhận xét, khen HS tham gia
    chơi.– GV dựa vào các hiện tượng thiên
    2

    n

    t

    phá

    huỷ

    tần
    g

    đất

    bên

    dướ
    i

    nướ
    c

    chả
    y



    vùn
    g

    đất

    dốc



    HS nghe.



    HS lắng nghe, ghi vở.

    nhiên vừa tìm được qua trò chơi để giới
    thiệu tiết học. Ghi bảng.
    HOẠT ĐỘNG HÌNH THàNH KiẾN THỨC MỚi (20 phút)
    2. NGUYêN NHÂN, TÁC HẠi Và BiệN PHÁP
    PHÒNG CHỐNG XÓi MÒN ĐẤT



    GV yêu cầu một HS đọc khung thông – HS đọc cá nhân khung thông tin, có
    tin.
    thể một số HS đọc trước lớp.

    GV kết nối với nội dung HS tìm được ở - HS nghe.
    HĐ mở đầu, dẫn dắt vào HĐ khám phá: Điều
    gì xảy ra khi môi trường đất nơi con người,
    động vật, và thực vật sống bị xói mòn?
    HĐ 1
    Mục tiêu: Nêu được một số nguyên nhân gây –
    Đại diện các nhóm báo cáo (sưu
    xói mòn đất. Cách tiến hành:
    tầm tranh ảnh, tư liệu,... về một số

    Yêu cầu các nhóm báo cáo việc chuẩn nguyên nhân gây xói mòn đất).
    bị cho tiết học theo nhiệm vụ đã giao trước –
    Các nhóm quan sát, thảo luận
    và nhận xét.
    các hiện tượng tự nhiên diễn ra trong

    Giao nhiệm vụ cho các nhóm 4 (Phiếu hình SGK và tranh sưu tầm, nêu được
    học tập): Quan sát hình 4, kết hợp với các tư một số nguyên nhân gây xói mòn đất.
    liệu sưu tầm và vốn hiểu biết, cho biết Hình 4a: Xói mòn do nước chảy.
    nguyên nhân gây xói mòn đất. Nguyên nhân Hình 4b: Xói mòn do độ dốc của đất.
    nào do con người gây ra?
    Hình 4c: Xói mòn do gió.

    Các nhóm báo cáo kết quả làm việc Hình 4d: Xói mòn do con người chặt phá
    rừng.
    nhóm.
    Nguyên nhân ở hình 4d do con người
    trực tiếp gây ra. – HS có thể kể thêm:
    Khai thác đất quá mức cho phép, không
    cải tạo đất; làm mất lớp đất che phủ

    GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận: Kể trên bề mặt đất,...
    thêm một số hoạt động của con người làm –
    HS lắng nghe và ghi nhớ kiến
    gia tăng xói mòn đất.
    thức.

    GV chốt kiến thức: Xói mòn đất có thể
    do thiên nhiên hoặc con người gây ra.

    Cá nhân viết những tác hại của
    HĐ 2
    xói mòn đất đối với thực vật, động vật
    Mục tiêu: Nêu được một số tác hại của xói
    và con người và chia sẻ trong nhóm.
    mòn đất đối với thực vật, động vật và con
    người.

    Mỗi nhóm tổng hợp ý kiến (có
    Cách tiến hành:
    thể sử dụng tiếp phiếu học tập ở HĐ
    1).

    GV tổ chức HS làm việc theo nhóm,

    3

    khuyến khích các nhóm HS liệt kê càng nhiều
    càng tốt.





    GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
    làm việc nhóm.

    GV nhận xét và chốt kiến thức.



    HS có thể nêu một số tác hại của
    xói mòn đất như:
    + Cuốn trôi tất cả dưỡng chất của đất,
    phá huỷ nhanh chóng kết cấu của đất.
    + Tạo các khe rãnh lớn gây xói mòn làm
    mất đất.
    + Cuốn các hạt đất bay đi làm mất đất.
    + Thành phần đất và các chất hữu cơ bị
    suy giảm.

    HS nghe và ghi nhớ kiến thức.

    HĐ 3
    Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của một số biện
    – Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn:
    pháp phòng chống xói mòn đất. Cách tiến
    + Mỗi bạn viết những biện pháp phòng
    hành:
    chống xói mòn đất trong hình 5 và

    GV yêu cầu HS quan sát hình 5 và cho nêu ý nghĩa của các biện pháp đó; viết
    biết ý nghĩa của mỗi biện pháp phòng chống thêm những biện pháp khác mà
    xói mòn đất.
    nhóm mình đã tìm kiếm, sưu tầm

    GV khuyến khích các nhóm HS liệt kê được.
    + Cá nhân chia sẻ trong nhóm. Mỗi
    càng nhiều càng tốt.
    nhóm tổng hợp ý kiến (có thể sử dụng

    GV tổ chức cho đại diện các nhóm chia tiếp phiếu học tập ở HĐ 1).
    sẻ kết quả trước lớp (có thể tổ chức theo Kết quả làm việc nhóm:
    hình thức thi đua/xì điện giữa các nhóm).
    Hình 5a: Trồng cây gây rừng phủ xanh
    Nhóm liệt kê được nhiều việc làm phù hợp đất trống, đồi trọc để nước mưa không
    sẽ được khen ngợi.
    xối thẳng xuống mặt đất, giữ nước
    trong đất, hạn chế dòng nước chảy.
    Hình 5b: Trồng thảm cỏ giúp nước mưa
    thấm vào lòng đất, hạn chế tác động xói
    mòn khi mưa rơi xuống.
    Hình 5c: Xây bờ kè giảm tốc độ của dòng
    nước từ cao xuống thấp, giữ cho đất

    GV nhận xét, nhấn mạnh ý nghĩa của chặt hơn.
    những biện pháp để phòng chống xói mòn Biện pháp khác phòng chống xói mòn
    đất.
    đất: Làm ruộng bậc thang; Trồng cây

    GV chốt kiến thức: Chúng ta cần những chắn gió, tưới nước để duy trì độ ẩm
    biện pháp cụ thể và hiệu quả để phòng cho đất,...
    – HS nghe và ghi nhớ kiến thức.
    chống xói mòn đất.
    HOẠT ĐỘNG LUYệN TẬP, VẬN DỤNG (10 phút)

    2

    Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của việc trồng cây –
    HS có thể đưa ra những ý kiến:
    gây rừng đối với việc chống xói mòn đất.
    + Rừng bảo vệ và cải tạo đất. Nhờ có
    Cách tiến hành:
    tán lá xoè rộng như chiếc ô, nước

    GV nêu vấn đề để các nhóm cùng thảo mưa không xối thẳng xuống mặt đất,
    luận: Vì sao trồng cây gây rừng là biện pháp nắng không đốt cháy mặt đất, nên lớp
    hiệu quả nhất để phòng chống xói mòn đất? đất trên mặt khó bị rửa trôi theo
    Khuyến khích HS đưa ra những lập luận ý nước mưa.
    + Ðất rừng hầu như tự bón phân, vì
    kiến của mình để làm rõ vấn đề.
    cành lá rơi rụng từ cây sẽ bị phân huỷ,
    tạo thành các chất dinh dưỡng, làm
    tăng độ màu mỡ của đất. Ðất phì
    nhiêu, tơi xốp sẽ thấm tốt, giữ nước
    tốt và hạn chế xói mòn.
    + Rừng có tác dụng điều hoà dòng chảy
    trong sông ngòi và dưới đất. Những

    GV cho HS đọc thông tin “Em có biết?” vùng có nhiều rừng che phủ sẽ giảm
    và chia sẻ thêm các thông tin khác về đất mà bớt được thiên tai hạn hán và lũ lụt.

    HS đọc thông tin trong và chia sẻ
    các em sưu tầm được.

    GV: Ở địa phương em có hiện tượng thêm các thông tin khác sưu tầm
    xói mòn đất không? Hiện tượng đó đang được.

    HS trả lời theo thực tế địa
    diễn ra như thế nào?

    Dặn dò: HS chuẩn bị các tư liệu về bảo phương.
    vệ môi trường đất cho tiết 3 của bài học.



    HS nghe và thực hiện.

    Tiết 3
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

    HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)
    Mục tiêu: Giúp HS hứng thú để bắt đầu tiết
    học qua hát múa tập thể để kết nối vào bài
    học.
    Cách tiến hành:

    HS hát múa theo giai điệu của

    GV tổ chức cho HS hát múa bài
    bài hát.
    Chung tay bảo vệ môi trường.


    GV nhận xét, khen HS tham gia. – GV

    dựa vào nội dung bài hát để giới thiệu nội
    dung tiết học. Ghi bảng.

    HOẠT ĐỘNG HÌNH THàNH KiẾN THỨC MỚi
    (20 phút)
    3. BẢO Vệ MÔi TrƯỜNG ĐẤT
    HĐ 1
    Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của một số việc
    làm để bảo vệ môi trường đất. Cách tiến

    hành:

    HS nghe.
    HS lắng nghe, ghi vở.

    HS trình bày kết quả:

    3

    + Hình 7a: Phân loại để giảm lượng rác
    GV tổ chức HS làm việc nhóm đôi
    thải ra môi trường, tăng lượng rác
    quan sát hình 7 và cho biết ý nghĩa của các
    thải có thể tái chế.
    hoạt động trong hình.
    + Hình 7b: Tuyên truyền vận động để

    GV yêu cầu đại diện một số nhóm
    nâng cao ý thức của cộng đồng trong
    báo cáo kết quả thảo luận.
    việc bảo vệ môi trường đất.

    GV nhận xét và chốt kiến thức.

    HS lắng nghe và ghi ...
     
    Gửi ý kiến